Thiết lập font chữ và đoạn văn nâng cao trong word

9
views

Phần này sẽ ôn tập lại một số định dạng cơ bản, đồng thời hướng dẫn các định dạng nâng cao, cụ thể: Cách co giãn và ghép chữ, cách thiết lập các hiệu ứng và kiểu mẫu văn bản.

  • Định dạng font chữ

Như ta thường thấy có 3 chức năng định dạng mà trong quá trình soạn thảo văn bản chúng ta sử dụng nhiều nhất đó là in đậm (Ctrl +B), in nghiêng (Ctrl+I) và gạch chân (Ctrl+U). Và hầu hết các định dạng văn bản thường gặp cũng đã được liệt kê trong nhóm lệnh Font của Tab Home:

Hình 1.44 – Các định dạng Font chữ cơ bản

Ta chỉ cần bôi đen đoạn văn bản cần định dạng sau đó chọn các lệnh ở trong nhóm Font như hình 1.44.

Để thiết lập các kiểu Font chữ đặc biệt, ta chọn biểu tượng Text Effects ( ):

Hình 1.45 – Các hiệu ứng nâng cao cho Font chữ

  • Sử dụng Font Dialog

Để định dạng Font chữ nâng cao ta cũng có thể mở cửa sổ Font Dialog bằng cách bấm vào biểu tượng mở rộng trong nhóm lệnh Font của Tab Home (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+D hoặc Ctrl+Shift+F):

Tab Font:

Dùng để định dạng Font chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ, gạch chân, chữ hoa, chữ thường, Superscript (X2), Subscript (H2O).

Tab Advanced:

Dùng để hiệu chỉnh co giãn chữ, ghép chữ…

Text Effects:

Dùng để thiết lập hiệu ứng nâng cao.

Set As Default:

Dùng để thiết lập thông số mặc định theo ý muốn của người sử dụng.

Hình 1.46 – Cửa sổ Font Dialog

Thông thường khi soạn thảo văn bản ta sử dụng một kiểu định dạng đồng nhất để nâng cao tính chuyên nghiệp, do đó ta định dạng hết các thông số rồi chọn chức năng “Set As Default”. Ví dụ: Ta thiết lập Font chữ “Time news roman”, Font Style = “Regular”, Font Size =13 rồi nhấn nút “Set As Default”, màn hình sau hiển thị:

Hình 1.47 – Thiết lập định dạng mặc định

Sau khi chọn “All documents  based on the Normal.dotm template” rồi bấm OK, Microsoft Word sẽ lưu lại định dạng này, mỗi lần mở một tập tin mới lên thì tập tin mới này cũng có định dạng giống như ta đã thiết lập.

Khi in ấn đôi khi ta gặp trường hợp: Có một vài từ rơi xuống trang mới làm xấu trang in, hoặc ta muốn dòng cuối cùng chữ được giãn đầy dòng cho đẹp thì ta xử trí như thế nào? Khi gặp trường hợp này ta sẽ dùng chức năng co giãn chữ ở trong tab Advanced của cửa sổ Font Dialog:

Normal          : Chữ để bình thường

Expanded      : Giãn chữ

Condensed    : Co chữ

 

Ví dụ: Nếu cùng một cụm từ “Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng”, nếu như ta thiết lập 3 kiểu khác nhau thì sẽ có 3 kết quả khác nhau:

 

Hình 1.48 – Thiết lập co giãn chữ

Normal          Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng

Expanded   Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng

Condensed        Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng

  • Chèn biểu tượng và ký tự đặc biệt:

Đôi khi trong quá trình soạn thảo văn bản, ta cần chèn một số biểu tượng hay ký tự đặc biệt nào đó nhưng ta không thể nhập vào từ bàn phím được, Microsoft Word đã cung cấp một kho các biểu tượng và ký tự đặc biệt rất phong phú, nó đủ đáp ứng mọi yêu cầu của người sử dụng.

Trong tab Symbols có danh sách Font chữ: Ứng với mỗi loại font chữ khác nhau thì có biểu tượng khác nhau, các biểu tượng được sử dụng nhiều nhất là nằm trong Font Wingdings.

Để chèn các ký tự đặc biệt chẳng hạn như (© , ® , ™  , §­, …), ta vào tab Special Characters.

Để hiển thị cửa sổ chèn Biểu tượng và ký tự đặc biệt này ta vào: Tab Insert/ chọn Symbol/ More Symbol (Atl+N+U+M):

Hình 1.49 – Chèn biểu tượng và ký tự đặc biệt

  • Thêm Drop Cap vào tài liệu:

Như ta đã biết, Drop Cap là trong một đoạn văn có 1 ký hoặc 1 một nhóm các ký tự ở đầu đoạn văn “rơi” xuống các dòng bên dưới (vào tab Insert/ chọn Drop Cap):

Hình 1.50 – Thêm Drop Cap vào đoạn văn

Mỗi một đoạn văn có thể thêm 1 Drop Cap. Mặc định ký tự đầu tiên của đoạn văn khi thiết lập Drop cap nó sẽ được rơi xuống, nhưng nếu ta bôi đen một từ đầu thì nó sẽ rơi cả từ đầu tiên đó xuống (nhiều ký tự như hình trên). Đôi khi đoạn văn lại không cho phép ta thêm Drop Cap thì hãy kiểm tra xem đoạn văn đó có bị gõ dư khoảng trắng ở đầu dòng hay không hoặc kiểm tra xem con trỏ văn bản có đang đứng trên dòng mà không có chữ nào hay không.

  • Tạo và chỉnh sửa Style

Trong quá trình soạn thảo văn bản, có những nội dung có định dạng giống nhau, nếu định dạng lần lượt cho từng nội dung riêng sẽ mất nhiều thời gian và không nhất quán. Một trong những cách đơn giản để thực hiện điều này là dùng Style.

Style là một tập hợp các định dạng được tạo trước và có một tên. Style rất cần thiết khi soạn thảo giáo trình hoặc tài liệu có nhiều mục, nhiều loại văn bản khác nhau.

Style có thể áp dụng cho cho đoạn văn (Paragraph), cho ký tự (Character) hoặc cả hai (Linked). Word có sẵn các Style mặc định, người dùng có thể định nghĩa thêm Style. Các Style được chứa trong trong Group Styles trên thanh Ribbon của tab Home.

  • Chọn các Style có sẵn

Bội đen đoạn văn bản muốn gán Style, trong nhóm lệnh Styles của tab Home nhấn chọn kiểu Style mong muốn:

Hình 1.51 – Chọn Style có sẵn của Microsoft Word

–         Chọn mở rộng Style trong nhóm Styles (số 1)

–         Click biểu tượng New Style (số 2)

  • Tạo mới Style

 

Hình 1.52 – Tạo một Style mới

  • Name: Nhập tên Style mới (ví dụ trên là dntu_style).
  • Style type: Chọn loại Style (paragraph, character, linked).
  • Style based on: Chọn Style làm cơ sở cho Style đang tạo, Style đang tạo sẽ bao gồm các định dạng của Style nền.
  • Style for following paragraph: Chọn Style cho đoạn kế tiếp.
  • Formatting: Chọn các định dạng cho Style.
  • Click nút Format cho phép mở rộng các định dạng như: Font, Paragraph, Tabs, Border, Language, Frame, Numbering, Shortcut Key, Text Effects.
  • Bấm OK để tạo Style mới, sau khi bấm OK thì style dntu_style sẽ được đưa vào Quick Style Gallery (hình 1.53)

 

  • Gán Style
  • Chọn khối văn bản cần định dạng
  • Chọn Style đã tạo ở trên (dntu_style), lúc này khối văn bản sẽ có định dạng giống như được thiết lập trong dntu_style:

Hình 1.53 – Gán Style cho khối văn bản

  • Chỉnh sửa Style

Để hiệu chỉnh Style, ta bấm chuột phải vào Style/chọn Modify (sẽ xuất hiện màn hình chi tiết để thay đổi định dạng giống như ở mục tạo mới Style, tại đây ta đổi các thông số theo nhu cầu cụ thể):

Hình 1.54 – Chỉnh sửa Style

Tương tự ta có các chức năng ở trong màn hình 1.54:

  • Rename…: Đổi tên Style
  • Remove from Quick Style Gallery…: Xóa Style khỏi danh mục
  • Add Gallery to Quick Access Toolbar: Đưa Style này vào thanh Quick Access Toolbar
Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here